DIỄN ĐÀN KỸ SƯ TÀU THỦY VIỆT NAM-VIETNAMESE SHIPBUILDING AND ENGINEERING FORUM
Hiện tại bạn đang là khách viếng thăm của Diễn Đàn Kỹ Sư Tàu Thủy Việt Nam – Nơi Hội Tụ Tinh Hoa Đóng Tàu Việt Nam. Nếu chưa có tài khoản, xin mời bạn Click chuột vào nút Đăng Ký bên dưới hoặc Click vào nút Đăng Nhập nếu bạn đã là thành viên chính thức để hưởng trọn quyền lợi của Diễn Đàn dành cho bạn. Mọi thắc mắc liên hệ với Ban Quản Trị qua địa chỉ: nhatlamntu@gmail.com
Cảm ơn bạn đã ghé thăm Diễn Đàn của chúng tôi!
Lưu ý: Bạn chỉ được phép sử dụng Tiếng Việt có dấu hoặc Tiếng Anh trên Diễn Đàn và chỉ có thành viên mới được quyền viết bài, nhận xét trên Diễn Đàn!
Chúc bạn thu được nhiều kiến thức từ việc tham gia Diễn Đàn của chúng ta!

DIỄN ĐÀN KỸ SƯ TÀU THỦY VIỆT NAM-VIETNAMESE SHIPBUILDING AND ENGINEERING FORUM


 
Trang ChínhTrang Chính  Home 1Home 1  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  

Ngôn ngữ được sử dụng trên Diễn Đàn là Tiếng Việt có dấu hoặc Tiếng Anh. Tất cả các bài viết không đúng quy định sẽ bị Xóa khỏi Diễn Đàn Kỹ Sư Tàu Thủy Việt Nam trong vòng 24h!

Không đăng tải các nội dung đồi trụy, chống phá nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Diễn Đàn Kỹ Sư Tàu Thủy Việt Nam là nơi giao lưu, học hổi, trao đổi kinh nghiệm, kiến thức chuyên ngành tàu thủy. Chúng tôi nghiêm cấm các hoạt động tuyên truyền, quảng bá trái phép việc sử dụng phần mềm không bản quyền.

Mọi rắc rối liên quan đến việc quảng bá, cung cấp các phần mềm không bản quyền trên diễn đàn chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm. Thân !
Mọi thắc mắc, góp ý, đóng góp cho Diễn Đàn mời các thành viên gửi về email: nhatlamntu@gmail.com Thanks !
Hiện tại BQT đã tích hợp thêm chức năng upload file trực tiếp lên Diễn Đàn , mọi người cùng nhau chia sẻ kiến thức với cộng đồng !

BQT Diễn Đàn Kỹ Sư Tàu Thủy Việt Nam không hoan nghênh các bài viết, quảng cáo không liên quan đến ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam.
Tất cả các bài viết không đúng quy định sẽ bị xóa, ngay khi BQT phát hiện được. !

Nhằm nâng cao chất lượng bài viết và chống spam, hai bài viết liên tiếp của 1 thành viên sẽ cách nhau 5 phút (300 giây)

Chúc mọi người có 1 ngày vui vẻ và thu được nhiều kiến thức khi tham gian vào Diễn Đàn Kỹ Sư Tàu Thủy Việt Nam !

Share | 
 

 kỹ thuật hàn tàu biển

Go down 
Tác giảThông điệp
weldtec
Thành Viên Tích Cực
Thành Viên Tích Cực


Nam
Tổng số bài gửi : 14
Age : 34
Đến từ:(NTU,...) : HN
Nghề nghiệp: (Student,..) : Nhan Viên
Môn thể thao yêu thích: (football,..) : Bóng đá
Điểm năng động tích lũy : 56
Registration date : 25/05/2015

Bài gửiTiêu đề: kỹ thuật hàn tàu biển   Sat 6 Jun 2015 - 3:44

CÔNG NGHỆ HÀN CO2 VỚI DÂY LÕI THUỐC CÓ SỬ DỤNG TẤM LÓT SỨ TRONG CÔNG NGHỆP ĐÓNG TẦU BIỂN
Trong công nghệ hàn tàu biển, quá trìnhhàn được sử dụng nhiều vào việc lắp ráp và tổ hợp vỏ tầu. Do vậy chủ yếu thép được dùng là loại thép cacbon có chiều dầy từ 12 đến 16 mm, liên kết hàn chủ yếu là giáp mối ở vị trí 1G, 2G và 3G.
Để đảm bảo được chất lượng mối hàn ( ngấu toàn bộ và không có khuyết tật), tăng năng suất và hiệu quả kinh tế hàn lên thì việc lựa chọn công nghệ hàn phù hợp là rất cần thiết. Với những yêu cầu như trên, lựa chọn phương pháp hàn dây lõi thuốc trong môi trường khí CO2 có tấm lót sứ là rất phù hợp.
Chuẩn bị liên kết trước khi hàn
Việc lựa chọn kiểu liên kết có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng mối hàn ( nhất là lớp lót ), ảnh hưởng đến năng suất hàn.
Do tính chất của phương pháp hàn dây lõi thuốc có độ ngấu sâu lớn nên chọn kiểu liên kết có góc vát nhỏ.

Lựa chọn tấm lót sứ:
Lựa chọn liên kết là giáp mối và vị trí hàn là 2G và 3G. Căn cứ theo tính năng và phạm vi áp dụng của các loại lót sứ.Chọn loại lót xứ CBM 8061 cho hàn 3G và CBM 8072 cho hàn 2G
 Chế độ hàn
Để đảm bảo đạt được mối hàn có chất lượng cần thiết , cần chọn đúng các thông số của chế độ hàn và điều kiện hàn . Trong quá trình hàn cần phải đảm bảo các thông số đã đặt ra.Các thông số hàn quan trọng của chế độ hàn là cường độ dòng điện hàn,điện áp hàn,tốc độ hàn,lưu lượng khí
Vật liệu cơ bản là thép cacbon thấp nên tra bảng chọn được loại dây hàn phù hợp là CSF 71T
* Với chiều dầy tấm là 12mm và sử dụng dây hàn có đường kính là 1.2mm. Do vậy để hoàn thiện được mối hàn này chọn số lớp hàn là 03 lớp( bình quân mỗi lớp hàn dầy 04mm) gồm: 01 lớp lót, 01 lớp trung gian và 01 lớp phủ( hình vẽ)
* Cường độ hàn: Cường độ dòng điện có ảnh hưởng lớn nhất đến hình dạng mối hàn. Khi tăng cường độ hàn thì chiều sâu chảy tăng mạnh nhưng chiều cao đắp và chiều rộng mối hàn tăng không nhiều. Nếu cường độ dòng tăng qúa cao sẽ dẫn tới việc bắn toé  nhiều và nguy cơ cháy thủng cao.Cường độ dòng điện thấp sẽ dẫn đến nguy cơ hàn không ngấu. Khi chọn cường độ dòng điện  hàn, người ta thường chọn bằng cách tăng dần cường độ dòng điện với chiều dầy nhất định của tấm với điều kiện có xét đến tốc độ cấp dây và tay nghề của thợ hàn.
Với chủng loại dây CSF 71T 1.2 mm, kết hợp giữa đặc tính của dây và kiểu chuẩn bị trước khi hàn cũng như tay nghề thợ hàn, ta chọn cường độ dòng điện trong khoảng từ 130A đến 200A. Cụ thể như sau:
-      Lớp lót: 130A đến 150A
-      Lớp trung gian và lớp phủ: 150A đến 200A
* Điện áp hàn: Điện áp hàn thay đổi theo chiều dài cột hồ quang. Việc chọn điện áp hàn quá lớn sẽ làm tăng xác suất cháy của các nguyên tố hợp kim, rỗ khí và bắn toé và làm tăng kích thước mối hàn, khả năng hàn ở các tư thế hàn khác nhau cũng trở nên khó khăn hơn. Nếu chọn điện áp quá nhỏ thì hồ quang sẽ kém ổn định, mối hàn hẹp và lồi dẫn đến việc không ngấu của các cạnh mối hàn. Trong thực tế việc chọn điện áp hàn cần chọn theo chỉ dẫn của nhà chế tạo thiết bị sau đó sẽ điều chỉnh chút ít cho phù hợp. Trong môi trường khí CO2 với chế độ dịch chuyển ngắn mạch có thể coi U = 15 + 0.04I.
Với khoảng cường độ dòng điện trên, ta lựa chọn khoảng điện áp hàn từ 20V đến 24 V là phù hợp.
* Tốc độ hàn và tốc độ cấp dây:
Tốc độ cấp dây và cường độ dòng điện có liên quan với nhau và phụ thuộc vào đặc tuyến của máy. Với máy hàn CO2 đường đặc tuyến thoải, tốc độ cấp dây và cường độ dòng tỉ lệ thuận với nhau với hệ số chênh lệch không lớn và được xác định theo thiết kế của máy hàn. Thông thường với hàn CO2, dây lõi thuốc 1.2mm trong khoảng điện áp từ 100A đến 200A tốc độ cấp dây nằm trong khoảng từ 2.5 m/phút đến 5m/ phút.
Tốc độ hàn có ảnh hưởng trực tiếp đến hình dạng mối hàn cũng như điều kiện nung và nguội của mối hàn. Tốc độ hàn cao thì kích thước mối hàn nhỏ, chiều sâu chảy và bề rộng mối hàn cũng giảm. Mặt khác khi tăng tốc độ hàn tốc độ nguội của mối hàn sẽ tăng lên sẽ dẫn đến việc có nguy cơ tạo nứt đối với một số loại thép có độ thấm tôi cao. Tốc độ hàn phụ thuộc vào phương pháp hàn, kiểu liên kết hàn, cách dao động khi hàn và trình độ của thợ hàn.
Với hàn dây lõi thuốc trong môi trường khí bảo vệ CO2 và khả năng của thợ hàn, thông thường tốc độ hàn thường đạt từ 35 đến 60 cm/phút.
Lưu ý:
Trên thực tế, việc lựa chọn và điều chỉnh các thông số máy hàn như: điện áp hàn, cường độ dòng điện hàn sẽ phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm và tay nghề của thợ hàn.
QUY TRÌNH HÀN
ĐẶC TÍNH QUY TRÌNH HÀN (WPS)
Quy trình số : WT – 01Số sửa đổi:Ngày : 25/05/2006
Báo cáo kiểm định quy trình trợ giúp số:Mã và tiêu chuẩn : AWS
Quy trình hàn:  FCAWKiểu :

Liên kết: giáp mối




Chi tiết liên kết
1.  Mối nối có vát cạnh


Kiểu liên kết: giáp mối
Lót/kẹp : có lót
Vật liệu lót/kẹp: : sứ CBM-8061

Kim loại cơ bản




P-NO.1GR.NO.1TOP-NO.1GR.NO.1
Hoặc loại vật liệu
  Loại vật liệu : CT3
Hoặc đặc tính cơ hoá
  Đặc tính cơ hoá
Chiều dày:      12 mm        Vát cạnh: 12 cm
Phạm vi                  Mối hàn góc: 300±50
Phạm vi đường kính ống: N/A                         

Kim loại bổ xung




Loại: CFS 71T                         A-NO.
Theo tiêu chuẩn AWS: E71T-1
Cỡ que : 1,2 mmGia nhiệt
Nhiệt độ gia nhiệt nhỏ nhất: không áp dụng
Nhiệt độ lớp kế tiếp lớn nhất:
Duy trì nung
Xử lý nhiệt sau khí hàn: N/A
Phạm vi nhiệt độ :
Phạm vi thời gian giữ nhiệt :
Phạm vi chiều dày: N/A           Vát mép:
Kim loại đắp:N/A
                                     Góc
Phân loại thuốc/Thương hiệu: N/A
Vật tư bù: N/A
Khác:N/A
Tư thế hàn: 2G, 3G
Khí
Khí
Thánh phần
Lưu lượng
 
Phần trăm
(hỗn hợp)
Vị trí của mối hàn vát mép: phẳngBảo vệ
CO2
 
15 - 20l/phut
Tiến trình:                  Lên                  Xuống:Lót
CO2
 
15 - 20l/phut
 Đồng hành
CO2
 
15 - 20l/phut

Đặc tính về điện




Kỹ thuật




Kiểu dòng (AC or DC) : DCLắc và xoắn
Phân cực: (+)Cỡ miệng chụp khí
Phạm vi dòng: 130-200ALàm sạch ban đầu và các lớp trung gian: mài, quét bằng chổi sắt
Phạm vi điện áp: 20-24V 
Kích thước và kiểu điện cực CFS71TPhương pháp dũi
Chế độ chuyển biến kim loại : ngắn mạchKhoảng cách từ bép đến vật: 20-25mm
Phạm vi tốc độ cấp dây : 2.5-5m/phút  Tốc độ dịch chuyển (phạm vi): 40-60cm/phút
Số lớp
Quy trình
Kim loại bổ xung
Dòng
Phạm vi điện áp
Phạm vi tốc độ dịch chuyển
Khác
Loại
Đường kính
Kiểu
Phạm vi dòng điện
1
FCAW
CSF71T
1.2
DC (+)
130-150
20-22V
40-60cm/ph
 
2
FCAW
CSF71T
1.2
DC (+)
150-200
22-24V
40-60cm/ph
 
3
FCAW
CSF71T
1.2
DC (+)
150-200
22-24V
40-60cm/ph
 
 
Kỹ sư hàn
Kỹ sư giám sát
 
Chữ ký 
 
 
 
  
Ngày   

 
  WELDTEC ĐÃ TRÌNH BÀY VỀ CÔNG NGHỆ HÀN CO2 VỚI DÂY LÕI THUỐC CÓ SỬ DỤNG TẤM LÓT SỨ TRONG CÔNG NGHỆP ĐÓNG TẦU BIỂN . CÁC BẠN CÓ THỂ ĐỌC THÊM CÁC BÀI VIẾT KHÁC CÁCH CHỈNH DÒNG ĐIỆN HÀN
Kỹ thuật hàn TIG .....

  • PHƯƠNG PHÁP HÀN NGANG,HÀN TRẦN HỒ QUÀN ĐIỆN
  • KỸ THUẬT HÀN ĐỨNG HÀN HỒ QUANG ĐIỆN
  • CÁCH HÀN HỒ QUANG ĐIỆN
  • CÔNG NGHỆ HÀN CO2 VỚI DÂY LÕI THUỐC
  • PHƯƠNG PHÁP HÀN HỒ QUANG TAY - Phần 4
  • PHƯƠNG PHÁP HÀN HỒ QUANG TAY - Phần 3
  • PHƯƠNG PHÁP HÀN HỒ QUANG TAY - Phần 2
  • PHƯƠNG PHÁP HÀN HỒ QUANG TAY - Phần 1
  • NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN DẠNG KHI HÀN


Một số loại máy hàn bạn có thể sử dụng trong công việc sản xuất của mình

Máy hàn đa năng

Máy hàn MIG

Máy hàn que

Máy hàn TIG

Máy hàn điện trở


Máy hàn tự động


Máy phát hàn


Thiết bị hàn ảo

 
 

Nếu có vấn đề cần tư vấn về tất cả các lĩnh vực liên quan đên kỹ thuật hàn và máy hàn. Các bạn Vui lòng gọi vào số hotline sẽ có chuyên gia sẵn sàng tư vấn cho bạn..
Về Đầu Trang Go down
http://www.weldtec.com.vn
 
kỹ thuật hàn tàu biển
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
DIỄN ĐÀN KỸ SƯ TÀU THỦY VIỆT NAM-VIETNAMESE SHIPBUILDING AND ENGINEERING FORUM :: KIẾN THỨC TÀU THỦY :: CÔNG NGHỆ ĐÓNG TÀU :: CÔNG NGHỆ ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU-
Chuyển đến 
THỐNG KÊ DIỄN ĐÀN
LƯỢT TRUY CẬP
Top posters
DSC-Marine Co.,LTD (961)
 
Nguoihatinh (528)
 
shippro (415)
 
Nguyễn Thanh Nghị (317)
 
tanduong028 (287)
 
quangthu (247)
 
nguyenxuanviet (235)
 
Anh2Long (197)
 
KENT0906 (196)
 
Hồng Thất Công (188)
 
DÀNH CHO QUẢNG CÁO
CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ DSC-MARINE.
DỊCH VỤ THIẾT KẾ, ĐÓNG MỚI VÀ SỬA CHỮA TÀU
CÔNG TY TNHH BON VÀNG - THI CÔNG CHỐNG ĐẠN VỎ TÀU, GIA CƯỜNG KẾT CẤU, CHỐNG THẤM NGƯỢC
DỊCH VỤ TỪ DIỄN ĐÀN KỸ SƯ TÀU THỦY VIỆT NAM
LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI NGAY BẰNG CÁCH BẤM VÀO ĐÂY !